12 “Vũ khí bí mật” giúp bạn đạt điểm tối đa cho IELTS Writing Task 1(phần 2)

Chiến thuật #2: Lexical Resource & Grammatical Range and Accuracy (Từ vựng và ngữ pháp)

Những thí sinh ghi điểm 7 hoặc hơn sử dụng một lượng từ vựng và ngữ pháp phong phú để bài viết của họ được chuyên nghiệp và học thuật hơn.

      i.)       Sử dụng đa dạng từ vựng và các cấu trúc ngữ pháp

Khi viết, bạn nên sử dụng các cấu trúc câu khác nhau để làm đoạn văn trở nên cuốn hút và gây ấn tượng rằng bạn là một người sử dụng tiếng Anh thành thạo.
Dưới đây là những kỹ năng bạn có thể sử dụng để thể hiện thật đa dạng các cấu trúc khác nhau :

Xem thêm

Đăng ký học thử miễn phí khoá học IELTS Defeating – ĐÁNH BẠI IELTS trở thành BẬC THẦY

Học thử khóa học IELTS Defeating miễn phí – Bí quyết đánh bại IELTS trở thành bậc thầy

12 “Vũ khí bí mật” giúp bạn đạt điểm tối đa cho IELTS Writing Task 1(phần 1)

12 “Vũ khí bí mật” giúp bạn đạt điểm tối đa cho IELTS Writing Task 1(phần 3)

# Sử dụng cấu trúc bị động

Cấu trúc bị động là một công cục cực kì thiết yếu giúp cho bài viết của bạn nhìn sáng sủa hơn.
Bạn có thể viết
Cell phones are used more frequently in USA to browse webs than Canada in 2015
thay vì
People of USA are using cell phones more frequently to access webs than Canada.

# Viết câu khách quan

Các câu ví dụ sau được viết về một bảng thông tin trong Task 1
Table indicates that…..
The same report found that……
Ở đây, chúng ta sử dụng chính hình vẽ (bảng/ biểu đồ/ sơ đồ) làm chủ ngữ, thay vì nói theo góc nhìn người thứ nhất.
Việc này làm cho bài viết được khách quan và hấp dẫn hơn.

# Sử dụng các cấu trúc câu khác nhau

Có 3 loại câu trong tiếng Anh: đơn, phức và ghép
Sử dụng chỉ một trong các loại câu trên thường xuyên sẽ làm cho bài viết của bạn trở nên đơn điệu.
Vì vậy, sẽ tốt hơn nếu bạn sử dụng kết hợp các loại câu này để người đọc có một trải nghiệm dễ chịu.

ddd

Câu ghép thường là các câu đơn được nối với nhau bằng các từ nối như and, but, or và yet.
Chúng cũng sử dụng các trạng từ nối, ví dụ như: “however, moreover, therefore’.
Mặt khác, câu phức sử dụng một mệnh đề độc lập đi kèm với một mệnh đề phụ thuộc mà không thể đứng một mình làm câu.
Những mệnh đề này được nối với nhau bằng các từ như”when/while/because/even tough/that” hoặc đại từ quan hệ như “which/who/where”.
Ví dụ:
In 2010. Forty three percent of US teenage respondents claim that they got a cellular phone primarily for browning webs.
Câu đơn là câu ngắn trong khi hai dạng câu còn lại là câu dài.
Hãy nhớ rằng văn phong học thuật luôn bao gồm câu ngắn và câu dài. Nếu có quá nhiều câu ngắn, bạn sẽ thể hiện rằng mình không có khả năng sử dụng câu linh hoạt.
Nếu có quá nhiều câu dài, người đọc sẽ cảm thấy rất khó để theo dõi các lập luận vì có quá nhiều thông tin được cho trong mỗi câu.
Vì vậy, hãy nhớ pha trộn 3 loại câu đơn, ghép và phức để trình bày một câu trả lời.

# Sử dụng các cụm danh từ

Bạn phải sử dụng danh từ thường xuyên hơn trong task 1. Vì vậy, để đa dạng hoá cách sử dụng danh từ, bạn có thể sử dụng các cụm danh từ dài, ví dụ như:
A critical period of cellular-internet use can be marked in the year of 2015.
Similar to mobile online communication, phablets have created a perfect platform for adapting to better use of cellular technology.

      ii.)       Sử dụng thì chính xác

IELTS writing task-1 thường bao gồm các dữ liệu được thu thập theo thời gian.
Các bạn có thể nhìn vào câu hỏi để tìm gợi ý (ví dụ in January 2000, the population of USA…) hoặc trục tung & hoành của biểu đồ để xác định khoảng thời gian đang được sử dụng.

eee
Hãy nhớ rằng thì bạn dùng sẽ phụ thuộc vào thời gian có trong câu hỏi
Nếu bạn đang thi IELTS vào năm 2016, mà bảng lại cho thông tin của những năm 90 thì tất nhiên bạn phải sử dụng thì quá khứ, ví dụ:
The population of Montana was record low in 1930 and it was estimatedabout 50 thousand.
Tuy nhiên, bạn có thế sẽ gặp một câu hỏi có thông tin của tương lai. Trong trường hợp đấy, bạn nên sử dụng thì tương lai như sau:
The economy of China will reach it`s peak in 2030.
Đôi khi, các câu hỏi lại không đi kèm với mốc thời gian nào cả. Trong trường hợp đó, bạn hãy sử dụng thì hiện tại đơn hoặc tiếp diễn, ví dụ:
The population of Java is increasing and is now registering at 10 percent per annum.

      iii.)       Kiểm tra lỗi ngữ pháp

#Dùng số nhiều

Trong Task 1, các chủ ngữ thường là số ít, ví dụ:
The chartshows mobile phone sales in USA during last 10 years.
The table represents the number of female graduate in US universities in different states.

Tuy nhiên, nếu nhìn xuống các ví dụ dưới đây, các bạn có thể thấy một số dạng số nhiều của chủ ngữ:
In 2010, more mobile phones weresold in USA than any other time.
Texas has the highest number of female graduates among all states of US.
That`s why you should not always use the same singular form of subjects mentioned in the question, rather you should concentrate on how to use them with grammatical accuracy

#Sự hòa hợp chủ vị

Mỗi câu tiếng Anh bao gồm một chủ ngữ và một động từ
Dạng động từ được thay đổi tuỳ theo số và ngôi của chủ ngữ. Ví dụ:
“He speaks in English.”

Ở đây, “he” là ngôi số ba, vì vậy chúng ta thêm chữ “s” đằng sau động từ “speak”
Các quy tắc tương tự cũng được áp dụng khi sử dụng động từ “to have”. Nếu chúng ta sử dụng “have” cho ngôi số ba, từ này phải được viết lại là “has”.
Italy has the highest percentage of tiles export in 2008.
All these countries have suffered in export decline in 2010.

Trong IELTS Task 1, các thí sinh thường mắc các lỗi sau và mất điểm ngữ pháp một cách đáng tiếc

#Trật tự từ

Bạn không cần phải thể hiện quá nhiều từ vựng trong IELTS Task 1, thực ra phạm vi từ vựng của phần này khá hạn hẹp
Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng sai dạng từ, bạn sẽ mắc những lỗi sai chết người làm điểm mình tụt xuống kinh khủng.
Nhìn vào ví dụ sau:
The product of ready-made garments was highest in 2005.

Ở đây, chúng ta thấy từ “product” bị dùng sai dạng từ. Đáng lẽ ra câu nên được viết như sau:

The production of ready-made garments was highest in 2005.

Vì vậy, các thí sinh cần cảnh giác việc sử dụng từ vựng. Các bạn có thể xem các cách sử dụng khác của từ “product” như sau:
The productionof car in China is increasing after 2010.
The increase of car export produces positive impact on Chinese economy.
Steven Spielberg is a great film producer of all time.

#Chính tả

Lỗi chính tả là rất phổ biển trong số những thí sinh thi IELTS. Một trong những lý do chính có thể là việc họ quá phụ thuộc vào chức năng soát lỗi của Microsoft Word.

Nếu mắc lỗi chính tả liên tục, bạn sẽ bị trừ điểm rất nặng dù cho bài viết của bạn có nội dung hay đến đâu hay được tổ chức tốt như thế nào
Vậy giải pháp ở đây là gì?

Một cách khắc phục hiệu quả là luyện tập với giấy và bút thật nhiều trước bài thi.

#Những từ thừa

Một bài viết học thuật tốt sẽ không có một từ thừa nào.
Để đạt được điều này, các thí sinh nên rà soát lại bài viết để loại bỏ những từ không có mục đích.

Bạn phải viết Task 1 trong 20 phút. Điều này có nghĩa là việc dành quá nhiều thời gian để nghĩ và viết các từ và cách diễn đạt dài là cực kì nên tránh.

Hãy nhìn vào các ví dụ sau:
Cách viết tồi: It is clear from the table that birth rate of India is highest in the world.
Cách viết tốt hơn: The table depicts the highest birth rate of India and it is around 1.8%

Cách viết tồi: As a matter of fact, China became the major exporter in 2013.
Cách viết tốt hơn: China became the major exporter in 2013.

Bạn đã hiểu nguyên tắc này chưa?

Dưới đây là một số từ thừa phổ biến:
on a yearly basis (can be replaced with): yearly
the majority of : most
with the exception of:  except for
a lot of: many

#Thiếu từ

Việc chèn thiếu từ dù cố ý hay không cố ý là một thói quen xấu. Nó làm người đọc khó theo dõi bài viết.

Dưới đây là ví dụ của các đoạn miêu tả biểu đồ bị mắc lỗi này:
Câu bị thiếu từ: School improved from 2010 to 2015.
Câu điền đủ từ: School attendance improved from 2010 to 2015.
Câu bị thiếu từ: Finland fell sharply in 2010.
Câu điền đủ từ: Mobile phone export of Finland fell sharply in 2010.

#Thừa, thiếu/sai mạo từ

Mạo từ là các từ “a, an & the”, trong đó “an” đứng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm “a/e/i/o/u”; ví dụ:an umbrella. Ở các trường hợp khác, chúng ta sẽ dùng “a”, ví dụ “a car”.
Các bạn nên nhớ rằng người giảm khảo sẽ để ý dù chỉ là lỗi nhỏ nhặt nhất trong bài thi của bạn
Vì vậy bạn nên đảm bảo là không có mạo từ nào được sử dụng sai chỗ trong câu.
#Thiếu “s” cho ngôi thứ 3
Quên “s” vào sau động từ cho chủ ngữ ngôi thứ ba là một lỗi hay mắc phải của các thí sinh thi IELTS.
The chart show (cách viết đúng: shows) the percentage of University students in different European countries.
Học sinh còn mắc lỗi ngược lại là thêm “s” vào động từ trong khi chủ ngữ là số nhiều, ví dụ: All the students calls (cách viết đúng: call) him a good teacher.
Việc cảnh giác các lỗi như vậy sẽ giúp bạn có được điểm số cao hơn.

#Trật tự từ

Sử dụng cách sắp xếp từ chính xác trong câu là cực kì quan trọng trong IELTS
Để làm điều này bạn cần sử dụng trật tự từ chuẩn. Hãy xem ví dụ sau:
Female population decreased between 2002 and 2008 in Moldova sharply.
Trong ví dụ này, “sharply” là một trạng từ mà đáng lẽ phải được đặt trước một động từ.
Vì vậy, cách viết đúng đáng lẽ phải là:
Female population sharply decreased in Moldova between 2002 and 2008.

5 Shares
Tweet
+1
Share5