30 cụm phrasal verbs thường xuyên xuất hiện trong IELTS Speaking – có ví dụ

  Như chúng ta đã biết, để đạt được band điểm IELTS từ 7.0 trở lên thì các thí sinh cần phải sử dụng được các idioms và phrasal verbs trong bài thi IELTS Speaking một cách chính xác và phù hợp với ngữ cảnh. IELTS Defeating đã tổng hợp những cụm phrasal verb được sử dụng nhiều nhất và hiệu quả nhất trong bài thi IELTS Speaking với các ví dụ cụ thể giúp bạn nắm vững hơn cách dùng của mỗi cụm phrasal verb và ghi điểm trong bài nói và viết của mình.

ielts-writing

  • Once in a blue moon – rất hiếm khi, gần như không bao giờ

Once in a blue moon, we would skip school and hang out.

  • In no time – rất nhanh, ngay lập tức

I was told that the result of the test would arrive in no time, so I sat there and waited.

  • For the time being – trong thời gian này, bây giờ và trong thời gian tới

She is staying with her sister for the time being, she needs her family now more than ever.

  • Out of date – cũ, lỗi mốt

Her fashion style is totally out of date, but she loves it that way.

  • Account for – giải thích cho, chứng minh cho

I couldn’t account for the disapperance of the ledge book.

Xem thêm:

Đăng ký học thử miễn phí khoá học IELTS Defeating – đánh bại IELTS

IELTS Speaking – làm thế nào khi bạn không hiểu câu hỏi của giám khảo?

60 câu hỏi có thể gặp trong IELTS Speaking

20 idioms “đắt giá” giúp bạn đạt IELTS Speaking 8.0

Cách học tiếng anh qua Speacial VOA hay bất cứ audio khác

 

  • Come up with – nghĩ ra (ý tưởng)

She was the one who came up with the idea of recycling carton boxes.

  • On impulse – ngẫu hứng, không theo kế hoạch

I did it on impulse, never thought much of it.

  • Put up with – chịu đựng

I couldn’t put up with her messy habits anymore.

  • From time to time – thỉnh thoảng, không thường xuyên

I have dinner with her from time to time.

  • Make up for something/someone – đền bù cho, bù vào

Her enthusiasm makes up for her lack of experience.

  • Dress up – mặc đẹp

We all dressed up for the prom.

  • Deal with – giải quyết

We didn’t know exactly how to deal with the new problem.

  • Sympathize with – đồng cảm với ai

She sympathizes with them because she knows how it’s like to be poor.

  • Fill out = fill in – điền vào

I was asked to fill out a form.

  • Put in for – đòi hỏi

They never put in for anything excessive.

  • Bring up – nuôi nấng, nuôi lớn

My mother brought me up to be a sympathetic and caring person.

  • Drop out of = leave – bỏ

She dropped out of school at the age of 15.

  • Carry out – thực hiện (kế hoạch)

She couldn’t carry it out in her own, so she asked me for help.

  • Come up against something – đối mặt với (vấn đề)

We came up against many difficulties during the project.

  • Look into something – nghiên cứu, tìm hiểu

I tried to look into the reasons for her behaviors.

maxresdefault

  • Count on = rely on – tin tưởng vào, dựa vào

She is my best friend and I can always count on her.

  • Get along with someone – có mối quan hệ tốt với ai đó

She was a bit shy at first but we got along very well.

  • Clean up – dọn dẹp

I have to cook, wash clothes and clean up the house on my own.

  • Come across – vô tình tìm thấy, nhìn thấy

Last week, I came across an old photo album as I was cleaning up the basement.

  • Find out – phát hiện ra, tìm ra

I found out that the doctor was my father’s friend back in college.

  • Cut down on = cut back on – giảm, hạn chế

To avoid obesity, she had to cut down on sweets and fat.

  • Give up (V-ing) – bỏ cuộc, ngừng làm việc gì đó

My dad promised me that he would give up smoking.

  • Drift apart – dần dần mất liên lạc qua thời gian

We were childhood friends, but his family moved away and we drifted apart.

friends drift apart

  • Check something out – kiểm tra, xem xét

We had to check out the package before sending it.

  • Look after – chăm sóc, trông nom

She hired a nanny to look after her children.

  IELTS Defeating chúc các bạn học tốt!

133 Shares
Tweet
+1
Share133